yến anh

Học thuật
Thân thiện
yến anh

Một đàn chim yến anh bay lượn trên bầu trời mùa xuân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chỉ hai loài chim yến chim anh (oanh): Đây hai loài chim thường xuất hiện hót ríu rít vào mùa xuân, tạo nên khung cảnh tươi vui, nhộn nhịp.
    • Chỉ những người đi chơi xuân đông vui, nhộn nhịp: Hình ảnh "yến anh" thường được dùng trong văn chương để von với cảnh tượng những đoàn người nô nức, rộn ràng đi chơi xuân.
    • Chỉ gái nhà chứa, kỹ nữ: Trong văn học cổ điển, đặc biệt trong "Truyện Kiều", từ này còn được dùng với nghĩa ẩn dụ để chỉ những người phụ nữ làm nghề ca kỹ, sống trong cảnh lầu xanh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mùa xuân đến, từng đàn yến anh ríu rít trên bầu trời. (Chỉ các loài chim.)
    • Cảnh nô nức yến anh trong ngày hội xuân thật vui nhộn. ( von với đoàn người đi chơi xuân.)
    • Trong "Truyện Kiều", Thúy Kiều than thân trách phận: "Nàng rằng: 'Non nước bao giờ / Yến anh đã lỡ đường về còn mong?'" (Chỉ thân phận kỹ nữ, gái lầu xanh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nô nức yến anh": Thành ngữ/cụm từ cố định trong văn học, miêu tả cảnh tượng đông vui, nhộn nhịp của người người đi chơi xuân, tựa như những đàn chim yến, chim anh ríu rít.
    • Lễ hội đầu xuân, đường phố nô nức yến anh.
  • Dùng trong thơ ca, văn học cổ điển để chỉ mối tình, sự gắn bó của những đôi lứa yêu nhau (theo nghĩa bóng từ hình ảnh chim chóc đôi cặp).
    • Mối tình yến anh trong thơ xưa thường đẹp nhưng cũng lắm truân chuyên.
Biến thể từ gần giống
  • Yến (danh từ): Chim yến, loài chim nhỏ thường làm tổ trên vách đá, vách nhà; cũng có thể chỉ tiệc yến (bữa tiệc).
  • Anh/Oanh (danh từ): Chim anh (hay chim oanh), loài chim nhỏ tiếng hót hay, thường xuất hiện trong thơ ca.
  • Yến oanh (danh từ): Cách nói biến thể khác của "yến anh", cùng mang nghĩa tương tự.
Từ đồng nghĩa
  • Chim chóc (danh từ): Từ chung chỉ các loài chim.
  • Lả lơi (tính từ): Có thể dùng trong ngữ cảnh chỉ những gái cử chỉ, hành động không đứng đắn, gần với nghĩa "gái nhà chứa" của "yến anh".
  • Kỹ nữ (danh từ): Người phụ nữ làm nghề ca hát, tiếp khách trong các nhà chứa thời xưa.
Thành ngữ liên quan
  • Yến bay anh liệng: Thành ngữ von cảnh tượng nhộn nhịp, tấp nập hoặc chỉ sự tự do, phiêu bạt.
  • Lạc đàn yến anh: Chỉ thân phận cô đơn, lẻ loi, lạc lõng giữa chốn đông người hoặc chốn phong trần, thường dùng cho phụ nữ. (Xuất phát từ "Truyện Kiều": "Lạc đàn yến anh đã lỡ đường về còn mong?")
yến anh

Một đàn chim yến anh bay lượn trên bầu trời mùa xuân.

  1. 1. Chim yến (én), chim anh ( khi đọc oanh), hai loài chim về mùa xuân, thường hay ríu rít từng đàn. "Nô nức yến anh" với cảnh những đoàn người rộn ràng đi chơi xuân. 2. chỉ gái nhà chứa; ý Kiều nói: nàng như con chim lạc đàn, lại mang lấy cái nợ làm gái nhà chứa

Từ chứa "yến anh"

Proverbs and Idioms